tự thực hiện gói thầu xây lắp
Gói thầu có quy mô nhỏ là gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng. Đối với gói thầu quy mô nhỏ, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 3% giá hợp đồng.
Excel Xây Dựng - Tự động hóa mọi công việc trong ngành Xây dựng từ A-Z. Trần Văn Quyết. 5.0 (10 đánh giá) Bên cạnh đó, chủ đầu tư sẽ thỏa thuận với nhà thầu thi công xây dựng về hình thức và nội dung của nhật ký thi công xây dựng để làm cơ sở thực hiện trước
theo quy định của pháp luật về xây dựng và đấu thầu, nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu phải đáp ứng các điều kiện như có chứng chỉ năng lực hạng i đối với công trình đường bộ, chứng chỉ năng lực phù hợp cấp công trình cầu, hầm của gói thầu đang xét; có kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tương tự về mặt kỹ thuật với tư cách là nhà thầu (có cùng …
G iữa tháng 3 vừa qua, Bộ KH&ĐT đã có công văn về việc hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù về chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc Chương trình Phục hồi và Phát triển kinh tế - xã hội và Dự án Xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông
tham gia một gói thầu điện tử: 2,67 nhà thầu Số lượng gói thầu hàng hóa chiếm 74%, xây lắp 18%, phi tư vấn 8%. Tổng giá trị gói thầu đấu thầu qua mạng là 3.020 tỷ đồng, giá trị tiết kiệm đạt 271 tỷ đồng Số lượng các gói thầu có giá gói thầu dưới 5 tỷ đồng
Mein Mann Flirtet Mit Meiner Freundin. Ảnh minh hoạ. Nguồn Internet Độc giả Lan Phượng - TP. Đà Nẵng đặt câu hỏi như sau Tôi tham khảo quy định tại Điều 23 Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 và Khoản 1, Điều 57 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP thì gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có bản vẽ thiết kế được phê duyệt và có giá trị không quá 5 tỷ đồng được áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh thông thường. Tôi xin hỏi, gói thầu xây lắp công trình đơn giản là gì? Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá là đơn giản? Bộ Kế hoạch và Đầu tư trả lời vấn đề này như sau Theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 23 Luật Đấu thầu và Khoản 1, Điều 57 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt và có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng thuộc trường hợp áp dụng chào hàng cạnh tranh. Đối với trường hợp của bà Phượng, việc áp dụng chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu xây lắp thực hiện theo quy định nêu trên và việc xác định gói thầu đơn giản thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, người có thẩm quyền trong quá trình lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trả lời vấn đề này như sau Khoản 2, Điều 54 và Điều 57 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định gói thầu có giá trị trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại Điểm e, Khoản 1 Điều 22 của Luật Đấu thầu là gói thầu có giá gói thầu không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên; chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường áp dụng đối với gói thầu quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 5 tỷ đồng; chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn áp dụng đối với gói thầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 của Luật đấu thầu có giá trị không quá 500 triệu đồng, gói thầu quy định tại điểm b và điểm c, Khoản 1 Điều 23 của Luật Đấu thầu có giá trị không quá 1 tỷ đồng, gói thầu đối với mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 200 triệu đồng. Theo đó, trường hợp gói thầu có giá gói thầu là 950 triệu đồng từ nguồn vốn chi thường xuyên thì không được phép áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn theo quy định nêu trên.
Hiện nay, việc tham gia ký kết hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp diễn ra rất phổ biến. Các cá nhân, tổ chức tham gia ký kết hợp đồng này thì cần đáp ứng các tiêu chí theo quy định của pháp luật bao gồm tiêu chí về năng lực tài chính, kinh nghiệm thực hiện hợp đồng,… Vậy theo quy định, Mẫu Hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp năm 2022 là mẫu nào? Hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp được đánh giá dựa trên căn cứ nào? Khi nào thì hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp đạt yêu cầu theo quy định? Sau đây, Luật sư X sẽ làm rõ vấn đền này thông qua bài viết “Hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp” cùng những quy định liên quan. Hi vọng bài viết sẽ đem lại nhiều thông tin hữu ích cho quý bạn đọc. Căn cứ pháp lý Luật đấu thầu năm 2013 Thế nào là hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp? Hợp đồng tương tự là hợp đồng đã thực hiện toàn bộ, trong đó công việc xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu đang xét. Theo quy định của Luật đấu thầu hiện hành, cụ thể trong Luật đấu thầu năm 2013 thì chưa có quy định nào định nghĩa như thế nào là hợp đồng tương tự trong đấu thầu. Tuy nhiên, hợp đồng tương tự trong đấu thầu có thể hiểu là hợp đồng thực hiện toàn bộ trong đó công việc xây lắp có các tính chất tương tự với gói thầu đang xem xét. Hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp được đánh giá dựa trên căn cứ nào? Căn cứ để đánh giá hồ sơ mời thầu được quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 39 Luật đấu thầu năm 2013, cụ thể như sau “Điều 39. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 2. Phương pháp giá đánh giá a Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình; b Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá. Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu, uy tín của nhà thầu thông qua tiến độ và chất lượng thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yếu tố khác; c Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá đánh giá để so sánh, xếp hạng. Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất”. Hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp Hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp như thế nào thì đạt yêu cầu? Căn cứ theo quy định tại Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT các hợp đồng tương tự được xem là hợp lệ khi thỏa mãn các tiêu chí sau Tương tự về bản chất và độ phức tạp Có cùng loại và cấp công trình tương tự hoặc cao hơn cấp công trình yêu cầu cho gói thầu này theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với các công việc đặc thù, có thể chỉ yêu cầu nhà thầu phải có hợp đồng thi công tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với các hạng mục chính của gói tự về quy mô công việc Có giá trị công việc xây lắp bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị công việc xây lắp của gói thầu đang xét. Trong trường hợp 2 công trình có cấp thấp liền kề với cấp của công trình đang xét, quy mô mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề bằng hoặc lớn hơn 70% giá trị công việc xây lắp của gói thầu đãng xét thì được đánh giá là 1 hợp đồng xây lắp tương hợp hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu đã thực hiện từ hai hợp đồng tương tự trở lên thì nhà thầu phải đáp ứng tối thiểu một hợp đồng tương tự tiếp theo được xác định bằng cách cộng các hợp đồng có quy mô nhỏ hơn nhưng vẫn phải đảm bảo các hợp đồng đó có tính chất tương tự với các hạng mục cơ bản của gói thầu đang xem với các công việc đặc thù hoặc ở các địa phương mà năng lực của nhà thầu trên địa bàn còn hạn chế có thể yêu cầu giá trị phần công việc xây lắp của hợp đồng trong khoảng 50%-70% giá trị phần công việc xây lắp của gói thầu đang xét, đồng thời vẫn phải yêu cầu nhà thầu đảm bảo có hợp đồng thi công tương tự về bản chất và độ phức tạp đối với các hạng mục chính của gói thầu. Hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN ________, ngày ____ tháng ____ năm ____ Tên nhà thầu ___ 1 Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần đảm bảo các thông tin sau đây Tên và số hợp đồng 2Ngày ký hợp đồng 3Ngày hoàn thành4 Giá hợp đồng5 6Tương đương _____ VND hoặc USDTrong trường hợp là thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ, ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhiệm 7 8 9Tương đương _____ VND hoặc USDTên dự án10Tên chủ đầu tư 11Địa chỉ 12Điện thoại/fax 13E-mail14Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại Mục 1 Chương III 21. Loại hàng hóa 152. Về giá trị163. Về quy mô thực hiện17 Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài liệu có liên quan. Ghi chú 1 Nhà thầu kê khai theo mẫu này cho từng hợp đồng tương tự đã và đang thực hiện. Trong trường hợp liên danh, yêu cầu từng thành viên trong liên danh kê khai theo mẫu này. 2 Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với yêu cầu của gói thầu. Tải về mẫu hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp Mời bạn xem thêm Hoãn thi hành án tử hình được thực hiện thế nào?Quy định chung về thủ tục công nhận và cho thi hành án tại Việt NamThi hành án phạt quản chế diễn ra theo trình tự nào chế theo pháp luật Thông tin liên hệ Trên đây là bài viết Luật sư X tư vấn về “Hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp” Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Đội ngũ luật sư của Công ty Luật sư X luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến hướng dẫn Tra cứu chỉ giới xây dựng của bạn. Nếu có những vấn đề nào chưa rõ cần được tư vấn thêm quý độc giả hãy liên hệ ngay tới hotline để được các chuyên gia pháp lý của Luật sư X tư vấn trực tiếp. Facebook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Yêu cầu đối với nhà thầu thực hiện hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp là gì?Đối với hợp đồng yêu cầu do nhà thầu thực hiện là “Kinh nghiệm cụ thể trong quản lý và thực hiện hợp đồng xây lắp” chứ không phải “Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng”, điều này đồng nghĩa với việc khi xác định hợp đồng tương tự mà nhà thầu đã thực hiện đối với một hợp đồng cụ thể không nhất thiết nhà thầu đó phải trực tiếp là nhà thầu thi công toàn bộ công việc thuộc hợp đồng mà khái niệm trên đã được mở rộng là “Kinh nghiệm cụ thể trong quản lý”, đồng nghĩa với việc nhà thầu có thể là tổng thầu, hoặc nhà thầu quản lý hợp đồng xây dựng đó miễn là nhà thầu chịu trách nhiệm trước bên trao hợp đồng về toàn bộ nội dung hợp đồng đó. Số lượng hợp đồng và giá trị tối thiểu trong hợp đồng tương tự được quy định như thế nào?Số lượng tối thiểu các hợp đồng tương tự theo mô tả dưới đây mà nhà thầu đã hoàn thành toàn bộ hoặc hoàn thành phần lớn với tư cách là nhà thầu chính độc lập hoặc thành viên liên danh hoặc nhà thầu phụ hoặc nhà thầu quản lý trong vòng {thông thường 3-5 năm} năm trở lại đây tính đến thời điểm đóng thầuSố lượng hợp đồng là N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là V N x V = X hoặcSố lượng hợp đồng ít hơn hoặc bằng N, mỗi hợp đồng có giá trị tối thiểu là V và tổng giá trị tất cả các hợp đồng ≥ X.” Đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu liên danh trong hợp đồng tương tự như thế nào?Việc đánh giá năng lực, kinh nghiệm của thành viên trong liên danh phải căn cứ vào phần công việc mà thành viên đó đảm nhận. Trong ví dụ nêu trên, trường hợp nhà thầu với tư cách là liên danh gồm 2 thành viên, mỗi thành viên đảm nhận thực hiện 50% giá trị gói thầu thì từng thành viên liên danh được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng tượng tự nếui Từng thành viên trong liên danh đã hoàn thành 1 hợp đồng có tính chất kỹ thuật tương tự với gói thầu đang xét, có giá trị tối thiểu là 15 tỷ đồng.ii Từng thành viên trong liên danh thực hiện nhiều hơn 1 hợp đồng có tính chất kỹ thuật tương tự với gói thầu, trong đó ít nhất có 1 hợp đồng có giá trị tối thiểu là 5 tỷ đồng và tổng giá trị các công trình tương tự của mỗi thành viên không thấp hơn 30 tỷ đồng.
Hợp đồng tạm ứng gói thầu xây lắp, tạm ứng cho các nhà thầu thực hiện thi công công trình xây dựng. Gói thầu xây lắp là một trong những gói thầu thực hiện khi gần hoàn thiện công trình, việc tạm ứng được duyệt cho các nhà thầu con thực hiện một hạng mục cụ thể. Tùy theo thỏa thuận và các hạng mục vật tư, sẽ có các mức tạm ứng khác nhau. Việc tạm ứng phải được ghi nhận rõ ràng, có chữ ký các bên, vào sổ thu chi và quyết toán theo quy định. Hợp đồng tạm ứng gói thầu xây lắp được xây dựng như thế nào, gồm những điều khoản gì, xin mời các bạn theo dõi bài viết của chúng tôi. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —–o0o—– Hà nội, ngày 06 tháng 7 năm 2021 HỢP ĐỒNG TẠM ỨNG GÓI THẦU XÂY LẮP Số Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai Bên, Hôm nay ngày 06 tháng 7 năm 2021, tại Văn phòng Luật LVN, chúng tôi gồm Bên nhận thầu sau đây gọi là bên A Công ty TNHH ABC Đia chỉ Mã số thuế Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số Do Cấp ngày Người đại diện theo pháp luật Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số ;Chức vụ Bên giao thầu Sau đây gọi là bên B Công ty DEF Đia chỉ Mã số thuế Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số Do Cấp ngày Người đại diện theo pháp luật Theo giấy ủy quyền/hđ ủy quyền số ;Chức vụ Sau khi thỏa thuận, hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bắc nam với những điều khoản sau Điều 1 Đối tượng của hợp đồng Nhằm đảm bảo tiến độ công việc được diễn ra một cách đúng hạn, bên B đồng ý tạm ứng và bên A đồng ý nhận tạm ứng gói thầu xây lắp với số tiền tạm ứng như sau VNĐ Bằng chữ…. Điều 2 Thực hiện hợp đồng Theo hợp đồng xây lắp số….được ký kết ngày / /2021 và hồ sơ dự thầu. Để đảm bảo cho việc thi công được diễn ra một cách đúng hạn, bên A và bên B thỏa thuận sẽ cho bên A tạm ứng trước số tiền theo như thỏa thuận tại Điều 1 để hỗ trợ cho bên A thực hiện việc thi công công trình đúng tiến gian tạm ứng và số lần tạm ứng Lần 1 Vào ngày / /2021 sau khi bên A thực hiện các công việc…. Lần 2 Lần 3 3. Việc tính toán, thu hồi dần tiền tạm ứng được thực hiện sau khi bên nhận thầu đã nhận được tiền tạm ứng. Tiền tạm ứng được thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký. Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán. Tỷ lệ giảm trừ sẽ dựa trên tỷ lệ thu hồi được quy định trong Phụ lục số .. Điều 3 Phương thức bàn giao số tiền tạm ứng Bên giao thầu sẽ tạm ứng cho bên nhận thầu số tiền….VNĐ Bằng chữ tương đương % giá trị hợp đồng xây dựng sau khi bên giao thầu nhận được bảo lãnh của bên nhận B thực hiện bàn giao số tiền tạm ứng bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của bên A. Thông tin người nhận Chủ tài khoản Số tài khoản Sau khi nhận đủ số tiền tạm ứng Bên A phải thông báo xác nhận cho bên B về thông tin ngày giờ và số tiền tạm ứng đã nhận được. Điều 4 Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên Quyền lợi và nghĩa vụ của bên A Bên A có quyền được nhận đủ số tiền tạm ứng như đã thỏa thuận tại hợp đồng này. Có quyền yêu cầu bên B bàn giao số tiền tạm hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo như đã thỏa thuận sau khi đã nhận tiền tạm ứng. Sử dụng số tiền tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả. Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích của hợp đồng xây dựng đã A sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện Hợp đồng đã có hiệu lực và các trường hợp …. do các bên thỏa thuận. Quyền lợi và nghĩa vụ của bên B Bên B phải hoàn trả cho bên A bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Bên A đã hoàn thành các công việc theo hợp đồng và chuyển sang nghĩa vụ bảo trách nhiệm bàn giao đầy đủ số tiền tạm ứng theo nội dung đã thỏa thuận tại điều 1.… Điều 5 Phạt vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi quá trình nhận tiền tạm ứng, nếu bên A sử dụng không đúng mục đích như đã thỏa thuận bên A sẽ chịu mức phạt tương ứng với thiệt hại mà bên B phải chịu. Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thời gian giao nhận thì phải bồi thường cho bên còn lại 8% giá trị hợp đồng. Điều 6 Các trường hợp khách quan Trong trường hợp việc vận chuyển chậm hàng hóa của bên A xảy ra do sự kiện bất khả kháng thì bên A được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc gây ra cho bên các trường hợp còn lại các bên sẽ không được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc vi phạm nghĩa vụ gây ra. Điều 7 Giải quyết tranh chấp hợp đồng 1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi gì phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thỏa thuận bình đẳng, cùng có lợi và phải lập thành văn bản. 2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì thống nhất sẽ khiếu nại tới tòa án có đủ thẩm quyền giải quyết những tranh chấp trong hợp đồng này. Điều 8 Hiệu lực hợp đồng 1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết 2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng. 3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản. Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./. BÊN TẠM ỨNGKý, ghi rõ họ tênBÊN CHỦ HÀNGKý, ghi rõ họ tên SOẠN HỢP ĐỒNG, ĐƠN, VĂN BẢN THEO YÊU CẦU CHỈ Tư vấn Miễn phí 24/7 - Gọi ngay - Công ty Luật LVN - Địa chỉ Số 16B Nguyễn Thái Học, Yết Kiêu, Hà Đông, Hà Nội, Việt Nam Gmail luatlvn
Gói thầu xây lắp là cụm thuật ngữ được ghi nhận trong các văn bản pháp luật về đấu thầu tại Việt Nam, đây được xem là nội dung khá quan trọng liên quan đến hoạt động đấu thầu xây lắp, là lĩnh vực đấu thầu ngày càng phát triển ở nước ta. Tuy nhiên, khái niệm về gói thầu xây lắp chưa được giải thích một cách cụ thể. Luật sư tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài Cơ sở pháp lý Luật Đấu Thầu năm 2013. Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Trước khi giải thích về gói thầu xây lắp, tác giả nêu ra khái niệm về “đấu thầu xây lắp” nhằm giúp người đọc có cái nhìn tổng quan hơn, theo đó, đấu thầu xây lắp là phương thức đấu thầu nhằm lựa chọn nhà thầu thực hiện những công việc xây dựng và lặp đặt các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn. Tham gia đấu thầu xây lắp là các nhà thầu xây lắp, tuỳ từng dự án khác nhau mà nhà thầu tham dự phải đáp ứng được những điều kiện nhất định. Như đã nói ở phần mở đầu, khái niệm về gói thầu xây lắp không được giải thích trong bất kỳ văn bản pháp luật hiện hành nào, do đó, cách giải thích được Luật Dương Gia cung cấp dưới đây được đúc kết từ quá trình tìm hiểu, tổng hợp và phân tích. – Theo quy định tại Khoản 22, Điều 4 Luật Đấu thầu “Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung.” – Xây lắp là việc thực hiện các công việc xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn. Từ hai khái niệm trên, có thể hiểu gói thầu xây lắp Construction Work Package là gói thầu được hình thành trong giai đoạn thực hiện dự án, là một phần hoặc toàn bộ dự án liên quan đến việc thực hiện các công việc xây dựng, lắp đặt các công trình, hạng mục công trình, cải tạo, sửa chữa lớn. Ví dụ như xây dựng trường học, bệnh viện, công trình thủy lợi,… Gói thầu xây lắp sẽ có các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đó là tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, cụ thể, theo Khoản 4, Điều 12 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm Điểm a Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu. Cụ thể như sau – Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật, điều kiện địa lý, địa chất, hiện trường nếu có; kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu. – Năng lực kỹ thuật Số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu. – Năng lực tài chính Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu. Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn cần căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung nêu tại Điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm. Năng lực và kinh nghiệm là yếu tố chi phối mạnh mẽ tới sự ra đời và vận hành của các nhà thầu, do đó, cũng không có gì lạ khi tiêu chuẩn về hai nội dung này phải được pháp luật quy định và đặt lên đầu đối với các gói thầu xây lắp- loại gọi thầu đòi hỏi cao nhất trong các lĩnh vực. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật Điểm b Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm. Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, tiên lượng mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm – Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công. Trừ những trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, trong hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu. – Tiến độ thi công; – Các biện pháp bảo đảm chất lượng; – Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động; – Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì; – Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó; – Các yếu tố cần thiết khác. Việc đặt ra các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp là điều hoàn toàn cần thiết, nhằm lựa chọn chính xác các nhà thầu có năng lực đảm nhận trách nhiệm thực hiện hoạt động xây lắp hiệu quả, đảm bảo cho các công trình được xây dựng an toàn và hoàn thành nhanh chóng theo đúng tiến độ công việc. Bên cạnh tiêu chuẩn trên, thông thường còn sẽ có tiêu chuẩn về năng lực tài chính, đây cũng là vấn đề quan trọng cần được xem xét trong quá trình đánh giá. 2. Có được chỉ định thầu xây lắp dưới 5 tỷ? Gói thầu xây lắp dưới 5 tỷ là đối tượng được ưu đãi đối với đấu thầu trong nước, theo đó “Đối với gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng chỉ cho phép nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp tham gia đấu thầu.“ Như vậy, nhằm hạn chế sự cạnh tranh quá lớn và mất cân bằng giữa các doanh nghiệp lớn và nhó đối với các gói thầu có giá trị nhỏ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, pháp luật đã quy định định về việc chỉ cho phép các doanh nghiệp “yếu thế” này được tham gia đấu thầu đối với gói thầu xây lắp dưới 05 tỷ. Trong đó – Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng Khoản 1, Điều 6, Nghị định 39/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. – Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ. Khoản 2, Điều 6, Nghị định 39/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực tế, vấn đề chỉ định thầu trong mối tương quan với giá trị gói thầu không có mối quan hệ quá chặt chẽ, bản thân chỉ định thầu là một chế định độc lập, được ghi nhận trong Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn. Vì vậy, về cơ bản có thể khắng định Có thể chỉ định thầu xây lắp dưới 5 tỷ? Câu chuyện được đặt ra là Trong trường hợp nào và điều kiện gì thì được chỉ định thầu? Chỉ định thầu là hình thức trực tiếp lựa chọn một nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu để thương thảo và ký hợp đồng. Chỉ định thầu có thể áp dụng đối với nhà thầu hoặc nhà đầu tư, tuy nhiên các doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ tham gia với tư cách là nhà thầu, do đó, tác giả chỉ cung cấp các trường hợp chỉ định thầu đối với nhà thầu. Cụ thể, theo Khoản 1, Điều 22, Luật Đấu Thầu, chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây – Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề,….. – Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo. – Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình. …. Việc quy định về các trường hợp chỉ định thầu là căn cứ để giới hạn về hình thức đấu thầu đặc biệt này, cũng như giải quyết được các vấn đề khó khăn trong một số trường hợp mà nếu thực hiện theo các hình thức đầu thầu thông thường sẽ không đảm bảo được hiệu quả thực tế. Đối với một số gói thầu cụ thể việc chỉ định còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2, Điều 22, Luật Đấu thầu nhằm đảm bảo triệt để tính quản lý và năng lực của nhà thầu được lựa chọn.
tự thực hiện gói thầu xây lắp